VMNVietnam Maintenance Network
Tất cả công cụ

Năng lượng

Chi phí rò rỉ khí nén

Ước tính điện năng và chi phí bị lãng phí từ điểm rò trong hệ thống khí nén.

Đang dùng số liệu ví dụ

Thay số theo thiết bị và kỳ đánh giá của bạn. Các ô chưa thay vẫn giữ giá trị ví dụ. Nhập 2200 cho hai nghìn hai trăm; dùng 92,5 hoặc 92.5 cho số thập phân.

Dữ liệu đầu vào

Ghi chú này được đưa vào báo cáo.

Ưu tiên lưu lượng đo. Mô hình lỗ rò dùng không khí khô, lỗ tương đương và dòng xả ra khí quyển.

m³/phút

Khí tự do tại 20 °C và 1,01325 bar tuyệt đối. Không nhập thể tích tại áp suất đường ống hoặc Nm³ ở 0 °C khi chưa quy đổi.

điểm

Nếu mỗi điểm có kích thước/lưu lượng khác nhau, tính riêng rồi cộng kết quả.

kW/(m³/phút)

Công suất điện chia lưu lượng khí tự do, cùng trạng thái quy đổi với lưu lượng rò. Ví dụ 6,5 kW cho mỗi m³/phút; ưu tiên số đo cả hệ thống.

giờ/năm

Rò rỉ xảy ra khi đường ống còn áp, kể cả ngoài ca sản xuất.

đ/kWh

Nhập giá áp dụng cho nhà máy, có cùng cách tính thuế trong các phương án. Ví dụ 2200, không nhập dấu phân cách hàng nghìn.

%

100% là giới hạn lý tưởng. Điện thực giảm phụ thuộc điều khiển tải/không tải và số máy chạy. 70% trong ví dụ là giả định cần kiểm chứng bằng đo điện.

đồng

Toàn bộ chi phí tăng thêm của phương án: thiết bị, lắp đặt, chạy thử, dừng máy; trừ phần chi phí tránh được hoặc thu hồi.

Kết quả tính toán

Ví dụ minh họa

Kết quả được cập nhật theo dữ liệu đầu vào.

Tiết kiệm điện dự kiến sau sửa rò
60.060.000đồng/năm
Tổng lưu lượng rò quy về khí tự do
1m³/phút
Điện năng lãng phí quy đổi
39.000kWh/năm
Điện năng dự kiến thực giảm
27.300kWh/năm
Hoàn vốn giản đơn
0,08năm

Hoàn vốn giản đơn, chưa xét lãi suất, thuế, suy giảm hiệu suất hoặc giá trị thời gian của tiền.

Đánh dấu và sửa điểm rò, sau đó đo kWh ở cùng áp suất và điều kiện sản xuất để xác nhận phần tiết kiệm. Lưu lượng trong công cụ là khí tự do tại 20 °C, không phải thể tích khí đang bị nén.

Báo cáo gồm đầu vào, kết quả, công thức và phạm vi áp dụng. Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in.

Tiết kiệm dự kiến phụ thuộc tỷ lệ giảm điện bạn nhập. Sửa rò chưa chắc giảm điện tương ứng nếu máy nén vẫn chạy không tải.

Công thức & cách áp dụng

VMN Tools 1.0 / 2026-09-08

Phương pháp tính

  • Lưu lượng tổng Q = lưu lượng mỗi điểm × số điểm
  • Pquy đổi = Q × suất công suất; Equy đổi = Pquy đổi × giờ có áp
  • Egiảm = Equy đổi × tỷ lệ chuyển thành giảm điện / 100
  • Tiết kiệm năm = Egiảm × giá điện; hoàn vốn = chi phí sửa / tiết kiệm năm
  • Mô hình lỗ: p₁ = pđồng hồ + 1,01325 bar; r = p₂/p₁; A = π(d/1000)²/4
  • r* = (2/(γ+1))^(γ/(γ−1)); γ = 1,4; R = 287,05 J/(kg·K); T = °C + 273,15
  • Nếu r ≤ r*: ṁ = Cd·A·p₁/√(RT) · √γ · (2/(γ+1))^((γ+1)/(2(γ−1)))
  • Nếu r > r*: ṁ = Cd·A·p₁/√(RT) · √[2γ/(γ−1)·(r^(2/γ) − r^((γ+1)/γ))]
  • p dùng Pa; Q mỗi điểm = ṁ × R × 293,15 / 101325 × 60 (m³/phút tại 20 °C).

Điều kiện và giới hạn

  • Mô hình lỗ rò giả định không khí lý tưởng xả ra khí quyển 1,01325 bar; Cd do người dùng xác định.
  • Suất công suất và lưu lượng phải cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất quy đổi.
  • Các điểm nhân lên phải cùng đặc tính và có áp trong cùng thời lượng.
  • Hoàn vốn giản đơn, chưa xét lãi suất, thuế, suy giảm hiệu suất hoặc giá trị thời gian của tiền.

Tài liệu tham khảo phương pháp

Phép tính chạy trong trình duyệt. Công cụ không lưu số liệu vào tài khoản; hãy xuất báo cáo trước khi rời trang.