VMNVietnam Maintenance Network
Tất cả công cụ

Năng lượng

So sánh động cơ hiệu suất cao

So sánh chi phí điện và thời gian hoàn vốn khi thay thế động cơ.

Đang dùng số liệu ví dụ

Thay số theo thiết bị và kỳ đánh giá của bạn. Các ô chưa thay vẫn giữ giá trị ví dụ. Nhập 2200 cho hai nghìn hai trăm; dùng 92,5 hoặc 92.5 cho số thập phân.

Dữ liệu đầu vào

Ghi chú này được đưa vào báo cáo.

kW
%

So sánh hai động cơ cung cấp cùng công suất cơ hữu ích và cùng tốc độ/yêu cầu tải.

%
%
giờ/năm

Tối đa 8.784 giờ trong năm nhuận. Chỉ tính thời gian thiết bị thực sự vận hành.

đ/kWh

Nhập giá áp dụng cho nhà máy, có cùng cách tính thuế trong các phương án. Ví dụ 2200, không nhập dấu phân cách hàng nghìn.

đồng

Toàn bộ chi phí tăng thêm của phương án: thiết bị, lắp đặt, chạy thử, dừng máy; trừ phần chi phí tránh được hoặc thu hồi.

đồng/năm

Bao gồm bảo dưỡng tăng thêm. Nhập số âm nếu khoản này giảm so với phương án cũ.

Kết quả tính toán

Ví dụ minh họa

Kết quả được cập nhật theo dữ liệu đầu vào.

Tiết kiệm ròng mỗi năm
27.789.474đồng/năm
Công suất điện hiện tại
40kW
Công suất điện thay thế
37,89kW
Điện năng phương án hiện tại
240.000kWh/năm
Điện năng phương án thay thế
227.368,42kWh/năm
Chênh lệch điện năng
12.631,58kWh/năm
Giảm chi phí điện
27.789.474đồng/năm
Hoàn vốn giản đơn
1,44năm

Hoàn vốn giản đơn, chưa xét lãi suất, thuế, suy giảm hiệu suất hoặc giá trị thời gian của tiền.

Nếu mua mới vì động cơ cũ đã hết khả năng sử dụng, so sánh chi phí tăng thêm so với động cơ tiêu chuẩn. Nếu thay sớm một động cơ còn hoạt động, xét toàn bộ chi phí thay thế và giá trị còn lại.

Báo cáo gồm đầu vào, kết quả, công thức và phạm vi áp dụng. Chọn “Lưu dưới dạng PDF” trong hộp thoại in.

Công thức & cách áp dụng

VMN Tools 1.0 / 2026-09-08

Phương pháp tính

  • Pcũ = Ptrục / ηcũ; Pmới = Ptrục / ηmới; Ptrục = Pđịnh mức × tải / 100
  • ΔE = (Pcũ − Pmới) × giờ/năm; Δchi phí điện = ΔE × giá điện
  • Tiết kiệm ròng = Δchi phí điện − chi phí vận hành khác tăng thêm
  • Hoàn vốn giản đơn = vốn đầu tư tăng thêm / tiết kiệm ròng năm (chỉ khi tiết kiệm > 0).

Điều kiện và giới hạn

  • η là hiệu suất dạng thập phân trong công thức; giao diện nhập phần trăm.
  • So sánh tại cùng tải hữu ích. Thay đổi tốc độ có thể làm công suất bơm/quạt thay đổi và cần được tính riêng.
  • Chênh lệch âm được giữ lại để thể hiện phương án tiêu tốn nhiều hơn, không ép thành 0.
  • Hoàn vốn giản đơn, chưa xét lãi suất, thuế, suy giảm hiệu suất hoặc giá trị thời gian của tiền.

Tài liệu tham khảo phương pháp

Phép tính chạy trong trình duyệt. Công cụ không lưu số liệu vào tài khoản; hãy xuất báo cáo trước khi rời trang.